Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA

· Speaking

Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR chia sẻ cách sử dụng bảng phiên âm Tiếng Anh IPA và hướng dẫn cách phát âm cũng như đánh vần chuẩn QUỐC TẾ. Đây cũng là tiền đề cho các bạn đang học IELTS ở phần IELTS Speaking.

I. Bảng phiên âm IPA

Bảng phiên âm tiếng Anh IPA (viết tắt của International Phonetic Alphabet) là bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế cực kỳ quan trọng mà ai cũng cần phải hiểu rõ khi bắt đầu học tiếng anh.

1. Giới thiệu

  • Trong bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA bao gồm 44 âm, trong đó có 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds).           
  • Trong từ điển, phiên âm sẽ được đặt trong ô ngoặc bên cạnh từ vựng, dựa theo những từ này để phát âm chính xác từ đó.
  • Không giống như các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh thông thường, bảng phiên âm tiếng anh IPA là một tập hợp các ký tự Latin. Những ký tự này kết hợp với nhau sẽ tạo thành phiên âm hay cách đọc của một từ hoàn chỉnh.

2. Bảng phiên âm tiếng Anh IPA

Dưới đây là bảng phiên âm tiếng Anh đầy đủ để tham khảo:

Bạn hãy in bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế này về dán lên tường để dễ ôn lại mỗi khi cần dùng nhé

II. Cách phát âm chuẩn Quốc tế theo bảng IPA

1. Ký hiệu

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Vowels - Nguyên âm
  • Diphthongs - Nguyên âm dài
  • Monophthongs - Nguyên âm ngắn

  • Consonants - Phụ âm

2. Cách phát âm "Nguyên âm - Vowels"

IELTS TUTOR có hướng dẫn kĩ về Nguyên âm trong tiếng anh

2.1. Monophthongs - Nguyên âm ngắn

/i:/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

  • Là âm i dài, bạn đọc kéo dài âm “i”, âm phát từ trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra đồng thời môi mở rộng hai bên như đang mỉm cười, lưỡi nâng cao lên.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • sea /si:/
  • cheese /tʃiːz/
  • green /ɡriːn/

/ɪ/

IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

  • Đây là âm i ngắn, phát âm giống âm “i” của tiếng Việt nhưng ngắn hơn, bật nhanh và môi hơi mở sang hai bên, lưỡi hạ thấp.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • drink /drɪŋk/
    • with  /wɪð/
    • summit /səbˈmɪt/

    /e/

    IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

    • Tương tự âm e tiếng Việt nhưng cách phát âm cũng ngắn hơn.
    • Môi mở rộng sang hai bên rộng hơn so với âm / ɪ / và lưỡi hạ thấp hơn âm / ɪ /

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • bed /bed/ 
      • seven /ˈsev.ən/
      • head /hed/

      /ə/

      IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

      • Là âm ơ ngắn, phát như âm ơ tiếng Việt nhưng ngắn và nhẹ hơn.
      • Môi hơi mở rộng, lưỡi thả lỏng

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • butter /ˈbʌt.ər/
        • weather /ˈweð.ər/
        • banana /bəˈnɑːnə/

        /ɜ:/

        IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

        • Âm ơ dài. âm này đọc là âm ơ nhưng cong lưỡi. Bạn phát âm như / ə / rồi cong lưỡi lên, phát âm từ trong khoang miệng.
        • Môi hơi mở rộng, lưỡi cong lên, lưỡi chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm.

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • burden /ˈbɜː.dən/
          • burn /bɜːn/
          • birthday /ˈbɜːθdeɪ/

          /ʊ/

          IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

          • Là âm u ngắn, khá giống âm ư của tiếng Việt. Khi phát âm, không dùng môi mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.
          • Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp.

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

            • good /ɡʊd/ 
            • put /pʊt/
            • could  /kʊd/

            /u:/

            IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

            • Âm u dài, âm phát ra từ khoang miệng nhưng không thổi hơi ra, kéo dài âm u ngắn.
            • Môi tròn, lưỡi nâng cao lên.

            IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • goose /ɡs/
              • school /sku:l/
              • shoe /ʃ/

              /ɒ/

              IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

              • Âm o ngắn, tương tự âm o tiếng Việt nhưng phát âm ngắn hơn.
              • Môi hơi tròn, lưỡi hạ thấp

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                • hot /hɒt/
                • box /bɒks/
                • top /tɒp/

                /ɔ:/

                IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                • Phát âm như âm o tiếng Việt nhưng rồi cong lưỡi lên, không phát âm từ khoang miệng.
                • Tròn môi, lưỡi cong lên chạm vào vòm miệng khi kết thúc âm

                IELTS TUTOR xét ví dụ:

                  • ball /bɔːl/
                  • law /lɔː/
                  • door /dɔːr/

                  /ʌ/

                  IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                  • Âm lai giữa âm ă và âm ơ của tiếng Việt, na ná âm ă hơn.
                  • Phát âm phải bật hơi ra. Miệng thu hẹp lại, lưỡi hơi nâng lên cao

                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                    • come /kʌm/
                    • love /lʌv/
                    • hut /hʌt/

                    /ɑ:/

                    IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                    • Âm a đọc kéo dài, âm phát ra từ khoang miệng.
                    • Môi mở rộng, lưỡi hạ thấp

                    IELTS TUTOR xét ví dụ:

                      • start /stɑːt/
                      • father /ˈfɑːðə(r)/
                      • half /hɑːf/

                      /æ/

                      IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                      • Là âm a bẹt, hơi giống âm a và e, âm có cảm giác bị nén xuống.
                      • Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống đồng thời lưỡi hạ rất thấp.

                      IELTS TUTOR xét ví dụ:

                        • bad /bæd/
                        • map /mæp/
                        • finance /ˈfaɪ.næns/
                        Cùng IELTS TUTOR tham khảo thêm Sơ đồ nguyên âm Tiếng Anh bạn nhé!
                        vowel chart mô tả vị trí của đúng của lưỡi và độ mở của miệng khi phát âm các nguyên âm. Một mẹo để có thể nhớ đúng vị trí các nguyên âm này là khi bạn nối các vị trí này lại, bạn có 1 đường cong tương tự như hình lưỡi của chính bạn.

                        2.2. Diphthongs - cách phát âm Nguyên âm dài(đôi)

                        /ɪə/

                        IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                        • Phát âm bằng cách chuyển từ âm / ʊ / rồi dần sang âm /ə/.
                        • Môi mở rộng dần nhưng không rộng quá và lưỡi đẩy dần ra về phía trước

                        IELTS TUTOR xét ví dụ:

                          • near /nɪə(r)/
                          •  here /hɪə(r)/
                          • atmosphere /ˈæt.mə.sfɪər/

                          /eə/

                          IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                          • Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /.
                          • Môi hơi thu hẹp và lưỡi thụt dần về phía sau.
                          • Âm dài hơi

                          IELTS TUTOR xét ví dụ:

                            • care /kr/
                            • chair /tʃr/
                            • air /r/

                            /eɪ/

                            IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                            • Phát âm bằng cách đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /.
                            • Môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi hướng dần lên trên

                            IELTS TUTOR xét ví dụ:

                              • face /fs/
                              • day /d/
                              • trade /trd/

                              /ɔɪ/

                              IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                              • Phát âm bằng cách đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.
                              • Môi dẹt dần sang hai bên. Lưỡi nâng lên và đẩy dần về phía trước.
                              • Âm dài hơi

                              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                • choice /tʃɔɪs/
                                • boy /bɔɪ/
                                • voice /vɔɪs/

                                /aɪ/

                                IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                                • Phát âm bằng cách đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.
                                • Môi dẹt dần sang hai bên, lưỡi nâng lên và hơi đẩy dần về trước.
                                • Âm dài hơi

                                IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                  • nice /ns/
                                  • try /tr/
                                  • like /lk/

                                  /əʊ/

                                  IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                                  • Phát âm bằng cách đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /.
                                  • Môi từ hơi mở đến hơi tròn và lưỡi lùi dần về phía sau

                                  IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                    • goat /ɡəʊt/ 
                                    • show /ʃəʊ/
                                    • almost /ˈɔːl.məʊst/

                                    /aʊ/

                                    IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                                    • Phát âm bằng cách đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.
                                    • Môi tròn dần và lưỡi hơi thụt về phía sau.
                                    • Âm dài hơi

                                    IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                      • mouth /mθ/
                                      • cow /k/
                                      • power  /pər/

                                      /ʊə/

                                      IELTS TUTOR hướng dẫn phát âm :

                                      • Đọc như uo, chuyển từ âm sau /ʊ/ sang âm giữa /ə/.
                                      • Khi bắt đầu, môi mở khá tròn, hơi bè, hướng ra ngoài, mặt lưỡi đưa vào phía trong khoang miệng và hướng lên gần ngạc trên
                                      • Ngay sau đó, miệng hơi mở ra, đưa lưỡi lùi về giữa khoang miệng.

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ:

                                      • sure /∫ʊə(r)/ 
                                      • tour /tʊə(r)/
                                      • pure /pjʊər/

                                      3. Cách phát âm "Phụ âm - Consonants"

                                      IELTS TUTOR hướng dẫn Phụ âm trong tiếng anh

                                      III. Lưu ý về "Nguyên âm" & "Phụ âm"

                                      1. Với âm y và w thì chúng có thể là nguyên âm hoặc phụ âm

                                      IELTS TUTOR xét 2 trường hợp ví dụ:

                                      • You – phụ âm nhưng gym thì lại là nguyên âm.
                                      • We – phụ âm nhưng Saw - nguyên âm

                                      2. Về phụ âm g

                                      IELTS TUTOR xét 2 trường hợp sau:

                                      • Nếu đi sau "g" là phụ âm "I, y, e" thì phát âm sẽ là /dʒ/

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ: gYm, gIant, gEnerate,hugE, languagE,vegEtable...

                                      • Nếu sau "g" là các nguyên âm còn lại "a, u, o" thì phát âm sẽ là "g"

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ: go, gone, god,gun,gum, gut, guy, game, gallic,...

                                      3. Đọc phụ âm c

                                      IELTS TUTOR xét 2 trường hợp sau:

                                      • C – được đọc là S nếu theo sau là các nguyên âm i, y, e Ví dụ: city, centure, cycle, cell, cyan,...
                                      • C- đọc là K nếu theo sau là nguyên âm a,u,o

                                      IELTS TUTOR cho ví dụ: cat, cut, cold, call, culture, coke,...

                                      4. Đọc phụ âm r

                                      IELTS TUTOR xét trường hợp:

                                      • Nếu đi trước r là 1 nguyên âm yếu như /ə/ thì có thể lược bỏ đi.

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ: Với từ interest được phát âm là /ɪntərəst/. Nhưng vì trước r là âm ə nên còn được phát âm là ˈɪntrəst/ hoặc /ɪntrest (2). Bạn có thể thấy nhiều từ điển viết phiên âm theo trường hợp (2).

                                      5. Về phụ âm j

                                      IELTS TUTOR xét trường hợp:

                                      • Trong hầu hết trường hợp, âm j đều đứng đầu 1 từ và phát âm là dʒ.

                                      IELTS TUTOR xét ví dụ: jump, jealous, just, job,...

                                      6. Một số trường hợp viết chính tả cần gấp đôi phụ âm:

                                      IELTS TUTOR xét 2 trường hợp:

                                      • Nếu sau 1 nguyên âm ngắn là các chữ F, L, S thì các chữ này sẽ được nhân đôi. 

                                      IELTS TUTOR cho ví dụ: hall, tall, boss, staff, compass, stuff

                                      • Nếu từ có 2 âm tiết mà sau nguyên âm ngắn là các chữ B, D, G, M, N, P thì các chữ này sẽ được nhân đôi. 

                                      IELTS TUTOR cho ví dụ: manner, happy, rabbit, odd, suggest, summer

                                      7. Một số lưu ý với nguyên âm E:

                                      IELTS TUTOR xét trường hợp:

                                      • Với từ có kết thúc bằng cụm “nguyên âm + phụ âm + e" thì E sẽ là âm câm và nguyên âm trước đó là âm đôi.

                                      IELTS TUTOR cho ví dụ:

                                      • site → đọc là /saɪt/
                                      • cube → đọc là /kjuːb/

                                      IV. Các quy tắc cần để ý khi luyện phát âm

                                      Khi phát âm 44 âm tiếng Anh chuẩn quốc tế thì phải kết hợp môi, lưỡi và thanh quản với nhau. Dưới đây là lưu ý khi phát âm cần nhớ:

                                      1. Môi

                                      • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
                                      • Môi mở vừa phải: / ɪ /, / ʊ /, / æ /
                                      • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /

                                      2. Lưỡi

                                      • Lưỡi chạm răng: /f/, /v/
                                      • Cong đầu lưỡi chạm nướu: / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /.

                                      • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.

                                      • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /

                                      • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

                                      3. Dây thanh quản

                                      • Rung (hữu thanh): các nguyên âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/

                                      • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

                                      V. Các nguồn hỗ trợ bạn luyện phát âm

                                      Sau khi nắm vững bảng phiên âm IPA, có thể sử dụng từ điển online để vừa xem được Phiên Âm của từ, vừa nghe được từ đó phát âm thế nào. IELTS TUTOR giới thiệu các link từ điển online và các website sau:

                                      • Nếu bạn yêu thích phát âm kiểu Anh – Anh, bạn nên sử dụng https://dictionary.cambridge.org/
                                      • Nếu thích sử dụng phát âm Anh - Mỹ thì IELTS TUTOR giới thiệu bạn: https://www.dictionary.com/
                                      • Trường hợp bạn muốn tra IPA của 1 câu, bạn có thể sử dụng website: https://tophonetics.com/
                                      • Để tự luyện phát âm tiếng Anh, IELTS TUTOR giới thiệu bạn sử dụng phần mềm “speech-to-text” miễn phí ở tất cả các máy smartphone hiện nay. 
                                      • Bạn có thể vào phần soạn tin nhắn trên điện thoại và soạn tin. Thay vì gõ bằng tay, bạn tìm ký hiệu loa trên bàn phím. Bấm váo đó, máy sẽ nhận diện giọng nói của bạn và chuyển sang dạng chữ viết.

                                      Một số quy tắc về nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh trên, hãy chú ý nhé. Trường hợp đúng không phải 100% nhưng sẽ đúng với đa số nên hãy áp dụng để dễ nhớ phiên âm, viết từ chính xác hơn.

                                      Trên đây là thông tin bảng phiên âm tiếng Anh IPA đầy đủ với mẹo, cách phát âm chuẩn IELTS TUTOR gửi đến, hãy share về học nhé. Nếu có gì khó khăn, hãy cmt để IELTS TUTOR giúp bạn giải đáp nha!

                                      Sau khi nắm vững bảng phiên âm IPA thì các bạn hãy tham khảo thêm bài viết [MUÔN THUỞ] Đi thi IELTS, nên nói giọng Anh – Anh hay Anh Mỹ? để chuẩn bị kỹ hơn cho phần thi SPEAKING nhé.

                                      Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

                                      >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

                                      >> IELTS Intensive Listening

                                      >> IELTS Intensive Reading

                                      >> IELTS Cấp tốc

                                      All Posts
                                      ×

                                      Almost done…

                                      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

                                      OK