Các cách nói"Xin lỗi" Tiếng Anh

· Vocabulary
  • Chắc ai cũng biết cách nói “xin lỗi” cơ bản trong Tiếng Anh là “I am sorry”. Tuy nhiên, ngôn ngữ Tiếng Anh rất đa dạng và việc sử dụng lặp đi lặp lại 1 câu sẽ gây nhàm chán và thiếu tự nhiên trong giao tiếp. Trong nhiều trường hợp, việc xin lỗi đúng cách và lịch sự sẽ khiến cho cuộc trò chuyển trở nên thoải mái và thú vị hơn đồng thời tạo thiện cảm cho đối phương. 
  • Bên cạnh HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG TỪ GHÉP TRONG TIẾNG ANH [ NÂNG CAO ] thì trong bài viết này, IELTS TUTOR sẽ HƯỚNG DẪN bạn TỪ A ĐẾN Z muôn vàn kiểu “Xin lỗi” trong Tiếng Anh sao cho hiệu quả và tự nhiên nhất.

I. Nói lời xin lỗi theo văn phong

1. Cách nói lời xin lỗi văn phong informal

  • Sorry!. –có nghĩa là “ Xin lỗi nhé!”
  • I’m sorry – có nghĩa là “Tôi xin lỗi” hoặc  “Tôi rất tiếc”
  • I’m so sorry! – có nghĩa là “Tôi rất xin lỗi”
  • Sorry for your loss. – có nghĩa là “Tôi rất lấy làm tiếc về sự mất mát của bạn ( sử dụng câu này để chia buồn khi có người thân qua đời)
  • Sorry to hear that. – có nghĩa là “Tôi rất tiếc khi nghe/ biết điều đó” (sử dụng khi ai đó chia sẻ 1 thông tin không tốt)
  • I apologise for something. – có nghĩa là “Tôi xin lỗi” (sử dụng cấu trúc này khi bạn gây ra sai sót/ lỗi lầm gì đó)
  • Sorry for keeping you waiting. – có nghĩa là “Xin lỗi vì để bạn phải chờ đợi”
  • Sorry I’m late / Sorry for being late – có nghĩa là “Xin lỗi, tôi đến muộn.”
  • Please forgive me. – có nghĩa là “Làm ơn hãy tha thứ cho tôi”
  • Sorry, I didn’t mean to do that. – có nghĩa là “Xin lỗi, tôi không cố ý làm vậy” (sử dung câu này khi bạn vô tình làm sai điều gì đó)
  • Excuse me. – có nghĩa là “Xin lỗi” ( sử dụng đầu câu khi bạn định làm phiền  hoặc muốn nhờ ai đó)
  • Terribly sorry – có nghĩa là “Vô cùng xin lỗi”
  • I have to say sorry you – có nghĩa là “Tôi phải nói lời xin lỗi với bạn”
  • I forget it by mistake – có nghĩa là “ Xin lỗi,Tôi sơ ý quên mất”
  • I was careless – có nghĩa là “Tôi đã thiếu cẩn thận”
  • That’s my fault – có nghĩa nhận lỗi “Đó là lỗi của tôi”
  • I was wrong – có nghĩa là “ Tôi đã sai”
  • I don’t mean to – có nghĩa là “Tôi không cố ý”
  • I feel that I should be responsible for that matter – có nghĩa là “Tôi cảm thấy có lỗi về việc đó”
  • How should I apologize you? – có nghĩa là “Tôi không biết phải xin lỗi bạn như thế nào đây”
  • I don’t mean to make you displeased –  có nghĩa là “Tôi không cố ý làm bạn phật lòng đâu”
  • Sorry I have no choice – có nghĩa là “Xin lỗi tôi không có sự lựa chọn nào nữa cả”
  • Sorry to bother you – có nghĩa là “Xin lỗi vì đã làm phiền đến bạn”
  • I owe you an apology – có nghĩa là “Tôi nợ bạn một lời xin lỗi” (dùng khi bạn đã mắc sai lầm khá lâu rồi).
  • I cannot express how sorry I am. – có nghĩa là “Tôi không thể diễn tả được mình cảm thấy hối hận như thế nào.”
  • Pardon me. – có nghĩa là “Xin lỗi” (sử dụng khi bạn muốn ngắt lời ai đó hoặc dùng tương tự như “excuse me”)
  • I beg your pardon - có nghĩa là “Tôi nợ bạn một lời xin lỗi”
  • I must apologize- có nghĩa làTôi phải xin lỗi”
  • Please forgive me – có nghĩa là “ làm ơn hãy tha thứ cho tôi”
  • I hope that you can forgive me – có nghĩa là “Tôi hy vọng bạn có thể tha thứ cho tôi”
  • I’m awfully/ terribly sorry. – có nghĩa là “Tôi thực sự xin lỗi”
  • I cannot express how sorry I am – có nghĩa là “Tôi không thể diễn tả được mình cảm thấy hối hận như thế nào”
  • It (something) was inexcusable -  có nghĩa là “Điều đó đúng là không thể tha thứ được”
  • There is no excuse for my behavior – có nghĩa là “Tôi không có lời bào chữa nào cho hành vi của mình”
  • My bad – cách dùng này phổ biến với lứa tuổi thiếu niên.
  • Whoops – đây là cách nói thoải mái giữa bạn bè thân thiết .
  • Oops, sorry – đây là cũng cách nói thoải mái giữa bạn bè thân thiết hoặc mang hàm ý mỉa mai.
  • Oops, I did it again – câu này nhắc lại lời bài hát cùng tên của ca sĩ Britney Spears

2. Cách nói lời xin lỗi văn phong formal

Ngoài những lời "xin lỗi" thường ngày, lời “Xin lỗi” TRANG TRỌNG thường được dùng trong văn viết hoặc nói ở đầu thư hoặc email khi bạn cần nói lời “Xin lỗi” với cấp trên, khách hàng hoặc những người lớn tuổi hơn trong các môi trường trang trọng như công việc hoặc trường học. IELTS TUTOR chỉ dẫn bạn cặn kẽ các cách nói ”Xin lỗi” một cách thật trang trọng và phù hợp.

  • I would like to express my regret. – có nghĩa là “Tôi muốn bày tỏ sự hối tiếc của mình”.
  • I apologize wholeheartedly/ unreservedly. – có nghĩa là “Tôi toàn tâm toàn ý muốn xin lỗi”
  • Sincerely apologies – có nghĩa là “Xin chân thành xin lỗi”
  • Please accept my/ our sincere apologies. – có nghĩa là “Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi chân thành của tôi/ chúng tôi”
  • Please accept my/ our humblest apologies. – có nghĩa là “Làm ơn chấp nhận lời xin lỗi bé nhỏ của tôi/ chúng tôi”

II. Nói lời xin lỗi theo tính chất lỗi lầm

1. Khi mắc lỗi nhỏ

Trong những trường hợp này, người ta thường nói:

  • Whoops! Sorry!
  • Oh! Sorry.
  • Sorry 'bout that.

Hoặc một số cụm từ thông tục khác để nhận lỗi về mình:

  • Oh, my bad.
  • My fault, bro.

2. Khi mắc lỗi nghiêm trọng

Đặc biệt là trong những tình huống chăm sóc khách hàng, người ta thường nói:

  • I'm so sorry.
  • I apologize.

Đôi khi người ta thường thêm câu cảm thán "oh my goodness" hoặc "oh my gosh" trước lời xin lỗi.

3. Khi đưa thông tin không chính xác

Nếu bạn đưa thông tin sai cho ai đó hoặc gặp vấn đề trong việc truyền đạt, bạn có thể nói:

  • My mistake.
  • I had that wrong.
  • I was wrong on that.
  • My apologies.

Bạn cũng có thể dùng hai câu cùng lúc, thêm "sorry" ở đầu hoặc cuối:

  • Sorry, my apologies. I had that wrong.

III. Xin lỗi theo ngữ cảnh

1. Khi an ủi

"Sorry" không chỉ mang ý nghĩa "xin lỗi" mà còn thể hiện sự tiếc nuối khi bạn muốn thể hiện sự cảm thông một điều không tốt của ai đó. Phần này IELTS TUTOR sẽ cho bạn 1 vài ví dụ trong trường hợp sử dụng "Sorry" khi muốn cảm thông hoặc AN ỦI người khác.

  • I'm sorry to hear you've not been feeling well – có nghĩa là “Tôi thật sự buồn khi nghe bạn không được khỏe.”
  • I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time – có nghĩa là “Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi thật sự rất tiếc nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau”
  • I am/was really sorry to hear about your father's death – có nghĩa là "Tôi rất tiếc về cái chết của cha bạn”
  • I want to tell you how sorry I am that your grandmother is ill – có nghĩa là Tôi muốn nói với bạn rằng tôi rất tiếc vì bà của bạn bị ốm."

2. Khi đi làm muộn

  • I'm sorry for being late. I had an appointment with my doctor this morning. It was longer than I expected. – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Tôi có cuộc hẹn với bác sĩ sáng nay. Tôi không nghĩ nó lâu như thế.
  • I apologize for being late for the meeting. My alarm clock didn't work. – Tôi vô cùng xin lỗi vì đến buổi họp muộn. Đồng hồ báo thức của tôi bị hỏng.
  • I'm sorry I'm late. I have a terrible headache this morning – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn do sáng nay tôi bị đau đầu.
  • I'm sorry for being late. It won't happen again. – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Việc này sẽ không xảy ra nữa đâu.
  • I’m so sorry because I'm late. I had to take my children to school.  – Tôi xin lỗi vì đã đi muộn. Tôi phải đưa bọn trẻ tới trường.

3. Khi đến cuộc hẹn ăn trưa muộn

  • Sorry for keeping you waiting. – Xin lỗi vì đã để bạn phải chờ lâu.
  • I'm sorry for being late. I had an appointment with my customer. It was longer than I thought. – Tôi xin lỗi vì đến muộn. Tôi có một cuộc hẹn với khách hàng. Nó lâu hơn tôi nghĩ.
  • I'm sorry for being late. Have you ordered the food?  – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Bạn gọi đồ ăn chưa?
  • My fault, sorry for keeping you waiting.  – Là lỗi của tôi, xin lỗi vì đã để bạn phải chờ lâu.
  • I'm sorry I'm late. I have some troubles with my work. – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Công việc của tôi có chút trục trặc.

4. Xin lỗi liên quan đến giao thông

  • I'm sorry for being late. Traffic was so bad today. – Tôi xin lỗi vì đến muộn. Hôm nay giao thông tệ quá!
  • I'm sorry I'm late. There is an accident and it is holding up the traffic. – Tôi xin lỗi vì đến muộn. Có một vụ giao thông khiến giao thông bị tắc nghẽn.
  • I'm sorry for being late. I got stuck at every light this morning. – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Sáng nay tôi toàn gặp phải đèn đỏ.
  • I'm sorry I'm late. I should have gotten up early to avoid traffic jams. – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn. Đáng ra tôi nên dậy sớm hơn để tránh tắc đường.
  • Sorry for keeping you waiting. I should have left home early because traffic today was so bad. – Xin lỗi vì đã để bạn phải chờ lâu. Đáng ra tôi nên ra khỏi nhà sớm hơn vì giao thông hôm nay thật tệ!

5. Xin lỗi vì bất cẩn

  • Whoops! Sorry! I'm so sorry! Ôi, xin lỗi! Tôi thật sự xin lỗi.
  • Oh, my bad! Tôi tệ quá!
  • How careless of me! I'm so sorry. Tôi thật cẩu thả! Tôi thật sự xin lỗi.
  • I'm so sorry! I didn't do it intentionally. Tôi thật sự xin lỗi. Tôi không cố ý.
  • I'm so sorry. I was so careless. Tôi xin lỗi! Tôi cẩu thả quá!

6. Xin lỗi có lí do

  • Trong một số tình huống, người ta có thể xin lỗi nhưng không hàm ý cảm thấy có lỗi. Ví dụ, khi bạn cần phải đi vượt qua ai đó ở một địa điểm đông đúc, bạn có thể nói "sorry" hoặc "pardon (me)", "excuse me".
  • Bạn cũng có thể dùng "Sorry?", "Excuse me?", và "Pardon?" (hoặc "Pardon me?") để yêu cầu ai đó nhắc lại những gì họ nói. Trong trường hợp này, bạn lên giọng ở cuối câu như đối với câu hỏi không có từ để hỏi.

IV. Cách chấp nhận xin lỗi

  • That’s all right – Được thôi/ không vấn đề gì cả,
  • I forgive you – Tôi tha lỗi cho bạn.
  • Apology accepted - Tôi tha lỗi cho bạn

  • Don’t worry about it. – Đừng lo lắng về điều đó.
  • Forget it – Quên nó đi.
  • Never mind. It doesn’t really matter. – Đừng bận tâm. Không vấn đề gì đâu.
  • No big deal – Không vấn đề gì to tát cả.
  • It’s all good – Vẫn ổn cả mà.
  • It’s fine - Ổn thôi

  • It’s not your fault. – Đó không phải là lỗi của bạn.
  • Please don’t blame yourself. – Đừng tự trách mình.
  • No worries. – Đừng lo lắng.
  • Think nothing of it. – Đừng nghĩ gì về điều đó nữa.
  • Don’t apologize –  Không cần phải xin lỗi đâu
  • It doesn’t matter. – Chuyện đó không quan trọng đâu
  • Don’t worry about it – Đừng bận tâm chuyện đó
  • Don’t mention it. – Không sao đâu
  • It’s okay. – Không sao
  • I quite understand. –  Tôi thông cảm mà
  • You couldn’t help it.  Bạn không thể làm khác mà
  • Forget about it. – Quên chuyện ấy đi
  • No harm done. –  Chẳng phiền gì đâu
  • No worries. –  Đừng lo nhé
  • Please don’t let it happen again. –  Làm ơn đừng lặp lại chuyện này
  • No problem!. –  Không vấn đề gì

Khi đã học chắc về ngữ pháp, các bạn có thể tham khảo thêm các bài học IELTS để nâng cao trình độ hơn trong Tiếng Anh nhé. IELTS TUTOR giới thiệu bạn Hướng Dẫn Tự Học IELTS LISTENING cho người Mới Bắt Đầu từ A-Z [Updated-2019].

Các bạn còn điều gì băn khoăn vềcách xử dụng "Xin Lỗi" trong Tiếng Anhnữa thì hay comment phía dưới, IELTS TUTOR hứa sẽ bổ sung cụ thể cho bạn đọc nhé. Hãy nhớ share link để khi cần học bạn tiện mở ra đẻ học ngay. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết <3

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK