Phân biệt "familiar to" & "familiar with" tiếng anh

· Cách dùng từ

Bên cạnh hướng dẫn cách phân tích cũng như cung cấp bài sửa cho bài viết học sinh IELTS TUTOR hôm 22/8 đi thi IELTS WRITING đạt 7.0, IELTS TUTOR hướng dẫn Phân biệt "familiar to" & "familiar with" tiếng anh

I. Kiến thức liên quan

II. Cách dùng"familiar to" & "familiar with"

1. Cách dùng "familiar with sb/sth"

1.1. familiar with somebody

1.1.1. Mang nghĩa "thân thiết, thân tình"

=to know something or someone well:

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • They smile to me in a familiar way (IELTS TUTOR giải thích: Họ cười với tôi một cách thân mật)
  • I'm on familiar terms with their father (IELTS TUTOR giải thích: Tôi có quan hệ thân tình với cha họ)

1.1.2. Mang nghĩa "suồng sã; cợt nhã"

=behaving in an informal or friendly way towards someone who you do not know very well, especially in a way that makes them feel that you do not respect them

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • She seems to be on very familiar terms with the waiter.
  • The children are too familiar with their teacher (IELTS TUTOR giải thích: Bọn trẻ quá suồng sã với thầy của chúng)

1.2. familiar with something

Mang nghĩa"biết rõ cái gì; quen thuộc"

=if you are familiar with something, you know about it because you have learnt about it or experienced it before (you know or understand it well)

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Facts with which every student is familiar (IELTS TUTOR giải thích: Những sự việc mà mọi sinh viên đều biết rõ) 
  • I am not very familiar with place-names in this region (IELTS TUTOR giải thích: Tôi không rành các địa danh ở vùng này lắm)
  • Are you familiar with Windows software? 
  • I'm sorry, I'm not familiar with your poetry.
  • The author assumes that his readers are familiar with certain basic concepts.
  • Lesinko is quite familiar with Central Television. 
  • He worked there for 25 years. 
  • Most people are familiar with this figure from Wagner's opera.

2. Cách dùng "familiar to me/him/..."

Mang nghĩa" thường trông thấy hoặc thường nghe thấy, quen thuộc với ai"

=If someone or something is familiar to you, you recognize them or know them well.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • He talked of other cultures as if they were more familiar to him than his own. 
  • They are already familiar faces on our TV screens.
  •  ...the familiar names of long-established local firms.

III. Phân biệt "familiar to" & "familiar with"

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Familiar to sb có nghĩa là cái gì đó quen với người đó (Nếu familiar to thì chỉ đi với somebody không đi với sth)
  • Familiar with sb /sth có nghĩa là mình thân thiết với 1 người nào đó khác hoặc một việc gì đó khác (tức là chủ ngữ của familiar with sẽ là  ngôi thứ nhất được, còn chủ ngữ của familiar to sẽ chỉ là danh từ sth)
    • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
      • These tricks are very familiar to me = I am very familiar with these tricks những mánh khoé này quá quen thuộc đối với tôi, tôi chẳng lạ gì những mánh khoé này 
        • IELTS TUTOR giải thích:

          • Sở dĩ câu "These tricks are very familiar to me" đúng là vì familiar đi với to theo nghĩa "mấy cái tricks này thân thuộc với tôi". Ở đây thấy chủ ngữ là "these tricks" nếu dùng chủ ngữ là ngôi thứ nhất như I, she, he...là sai

          • Sở dĩ câu "I am very familiar with these tricks" đúng là vì mang nghĩa "tôi rất quen thuộc với mấy cái tricks này". Ở đây thấy chủ ngữ là "I"

      • Don’t be too familiar with the customers. 
        • IELTS TUTOR giải thích:

          • Ở câu này, mang nghĩa "đừng tỏ ra thân quá với khách hàng" nếu dùng familiar to me là sai 

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK