Cách dùng động từ "name" tiếng anh

· Cách dùng từ

Bên cạnh hướng dẫn sửa kĩ lưỡng đề thi SPEAKING IELTS ngày 4/8/2020 cho Hs IELTS TUTOR đi thi đạt 6.0, hôm nay IELTS TUTOR hướng dẫn Cách dùng động từ "name" tiếng anh

I. Name là ngoại động từ

II. Cách dùng

1. Mang nghĩa "đặt tên cho ai/cái gì"

=to give someone or something a name

IELTS TUTOR lưu ý:

  • name someone/something as something
  • name someone/something something
  • aptly/appropriately named

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • They’ve been named as the chief suspects in the investigation
  • the town was named after Lenin (IELTS  TUTOR  giải  thích: thành phố được đặt tên là Lê-nin)
  • Have you named the baby yet? 
  • We named our puppy Patch. 
  •  The Palms Hotel is aptly named.
  • We named our dogs Shandy and Belle.
  •  A man named Dennis answered the door.
  • can you name all the flowers in this garden ? (IELTS  TUTOR  giải  thích: anh có thể nói tên được tất cả các loại hoa trong vườn này không?)

2. Mang nghĩa "định rõ; nói rõ" "chỉ định, bổ nhiệm"

=to decide on and state something such as a date, time, place, or price / to choose someone for a particular job, position, or prize

IELTS TUTOR lưu ý:

  • name your price (=say how much money you want for something)
  • Name your conditions/terms/price
  • name someone something
  • name someone to something
  • name someone as something
  • name someone to do something

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Name a time, and I’ll be there.
  • I really want it. Just name your price!
  • Just name the time and I'll be there. 
  • Ms Martinez has been named (as) the new Democratic candidate.
  • He was named player of the year at the awards ceremony. 
  • She was named to the post last Wednesday. 
  • Weston was named as captain of the England Under-19 team. �
  • They’ve asked that a special prosecutor be named to investigate.
  • to name the day (IELTS  TUTOR  giải  thích: định rõ ngày; định rõ ngày cưới (người con gái))
  • name a price (IELTS  TUTOR  giải  thích: hãy nói giá đi, hãy cho giá đi)

3. Mang nghĩa "gọi rõ, chỉ rõ, nêu rõ"

=to say what something or someone's name is

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • How many world capitals can you name?
  • In the first question you had to name three types of monkey. 
  • He couldn't name his attacker.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK