Phân biệt TO-INFINITIVES / BARE INFINITIVES / GERUNDS

· Grammar

Bài viết sau đây, IELTS TUTOR sẽ cung cấp đến cho các bạn thông tin về To infinitives, Bare infinities, và Gerund. Khi nghe về loại từ này, chắc các bạn đều nghĩ rằng chúng rất dễ để học nhưng sự thật rất dễ nhầm lẫn và không biết dùng cấu trúc nào.

1. To infinitive (động từ nguyên mẫu với TO)

1.1. Chức năng, vị trí

- Chủ ngữ của câu:

 To become a famous singer is her dream.

- Bổ ngữ cho chủ ngữ:

What I like is to swim in the sea and then to lie on the warm sand.

- Tân ngữ của động từ:

It was late, so we decided to take a taxi home.

- Tân ngữ của tính từ:

I’m pleased to see you.

- Theo sau một số động từ nhất định:

They want to go home.

- Theo sau một số danh từ nhất định:

She has the ability to run the company

- Dạng rút gọn của "in order to", dùng để chỉ mục đích của hành động:

I eat more than normal to gain weight

1.2. Những cụm từ theo sau là To-infinitive

- afford: đáp ứng

- agree: đồng ý

IELTS TUTOR xét ví dụ:

My father agrees to buy me a new computer.

- appear: hình như

- arrange: sắp xếp

- ask: yêu cầu

IELTS TUTOR xét ví dụ:

My friend asks me to come to her house this weekend.

- attempt: cố gắng, nỗ lực

- decide: quyết định

- expect: mong đợi

- fail: thất bại, hỏng

- hope: hy vọng

- intend: định

- invite: mời

- learn: học/ học cách

- manage: xoay sở, cố gắng

- offer: cho, tặng, đề nghị

- plan: lên kế họach

- pretend: giả vờ

- promise: hứa

- refuse: từ chối

- seem: dường như

- tell: bảo

- tend: có khuynh hướng

- threaten: đe dọa

- want: muốn

- would like: muốn, thích

1.3. Cấu trúc

1.3.1. It takes / took + O + thời gian + to-inf

It takes Nam two hours to do that exercise.

1.3.2. Chỉ mục đích

I went to the post office to send a letter.

1.3.3 Bổ ngữ cho danh từ hoặc đại từ: S + V + Noun / pronoun + to-inf

I have some letters to write.

Is there anything to eat?

1.3.4 It + be + adj + to-inf: thật … để ..

It is interesting to study English

1.3.5. S + be + adj + to-inf

I’m happy to receive your latter.

1.3.6. S + V + too + adj / adv + to-inf

He is too short to play basket ball.

1.3.7. S + V + adj / adv + enough + to-inf

He isn’t tall enough to play basket ball.

1.3.8. S + find / think / believe + it + adj + to-inf

I find it difficult to learn English vocabulary.

1.3.9. Sau các từ nghi vấn: what, who, which, when, where, how,… (nhưng thường không dùng sau why)

I don’t know what to say.

1.3.10. Be + to verb (Phải làm gì đó, bị người khác yêu cầu)

He is to submit the sales report by Monday

Verbs + Object + To infinitive
Phân biệt TO-INFINITIVES / BARE INFINITIVES / GERUNDS

1.4. Lưu ý

- allow / permit / advise / recommend + O + to-inf                  

Ví dụ: She allowed me to use her pen.

- allow / permit / advise / recommend + V-ing                        

Ví dụ: She didn’t allow smoking in her room

Động từ nguyên mẫu có to đứng sau từ nghi vấn (question words)

IELTS TUTOR xét ví dụ:
– She asked me how to use the washing machine. 
– I’m not sure I know who to call. 
– Tell me when to press the button.

Lưu ý: To + V nguyên mẫu thường không dùng sau Why

2. Bare infinitive (động từ nguyên mẫu không TO)

V + O + bare inf

Sau các từ: let, make, had better, would rather

Ví dụ:

He made me cry.

You had better take an aspirin.

* Lưu ý:

1. be + made + to-inf

Ví dụ: I was made to cean my room.

2. Động từ help:

- help + V1 / to-inf

- help + O + V1 / to-inf

- help + O + with + N

Ví dụ:

My sister helped me do my homework.

My sister helped me to do my homework.

My sister helped me with my homework.

3. Động từ chỉ tri giác:

- Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V1 (chỉ sự hoàn tất của hành động – nghe hoặc thấy toàn bộ sự việc diễn ra)

Ví dụ: I saw her get off the bus.

- Các động từ chỉ tri giác: hear, sound, smell, taste, feel, watch, notice, see, listen, find .. + O + V-ing (chỉ sự việc đang diễn ra)

Ví dụ: I smell something burning in the kitchen.

Lưu ý: Trong câu bị động thì ta lại phải dùng động từ nguyên mẫu có "to" sau những động từ trên.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

She was seen to get off the bus.

We were made to work so hard (by the boss)

4. Động từ nguyên mẫu không to đứng sau “had better”

IELTS TUTOR xét ví dụ:
– We had better take some warm clothing.
– You’d better give me your address. 

5. Động từ nguyên mẫu không to sử dụng với WHY (khi đưa ra lời đề nghị)

IELTS TUTOR xét ví dụ:
– Why wait until tomorrow?
– Why not buy a new bed? 
– Why walk when we can go in the car? 

6. Sau các trợ động từ tình thái (modal verbs).

IELTS TUTOR xét ví dụ:

We must go now.

3. Gerunds (V-ing)

3.1. Quy tắc thêm ing vào động từ

1. Thấy V(động từ) kết thúc bằng (Y, W, X) => chỉ việc thêm ing.

  • Vd: play => playing, fix => fixing, flow => flowing, blow => blowing, snow => snowing....

2. Thấy có ie => bỏ ie thay bằng ying.

  • Vd: lie => lying,......

3. Thấy V(động từ) kết thúc có một e => bỏ e => thêm ing

  • Vd: make => making, take => taking, provide => providing,...
  • Nếu có hai chữ e giữ lại: - agree => agreeing, flee => fleeing,...

4. Kết thúc bằng 1 nguyên âm (a, o, i, u, e) + 1 phụ âm + âm nhấn(đủ 3 điều kiện)

=> gấp đôi phụ âm cuối và thêm ing.

  • Vd: run => running, sit => sitting, permit => permitting, admit => admitting,...

Vài trường hợp đặc biệt:

AE: tiếng anh người mỹ (xu hướng rút gọn)

BE: tiếng anh người anh

  • be => being.
  • travel (AE: traveling, BE: travelling).
  • cancel (AE: canceling, BE: cancelling).

3.2. Chức năng, vị trí

- Chủ từ của câu: Swimming is my favourite sport.

- Bổ ngữ của động từ: My hobby is collecting stamps.

- Tân ngữ của động từ: I enjoy traveling. 

- Đứng sau giới từ: She left without saying a word.

- Theo sau một số động từ nhất định: I am considering studying in Germany  

- Theo sau một số danh từ nhất định: I have no difficulty finishing the test

- Theo sau một số tính từ nhất định: It would be worth giving it a try

- Rút gọn mệnh đề quan hệ: The woman teaching English at his school is Ms. Smith

- Rút gọn mệnh đề trạng ngữ: Getting up late , he was late for work

3.3. Những cụm từ theo sau là V-ing

- admit: thừa nhận

- avoid: tránh

- consider: xem xét

- delay: hoãn

- deny: phủ nhận

- detest: ghét

- encourage: khích lệ

- fancy: thích

- finish: kết thúc

- hate: ghét

- imagine: tưởng tượng

- involve: liên quan

- mention: đề cập đến

- mind: ngại

- miss: bỏ lỡ

- postpone: hoãn lại

- practice: luyện tập

- quit: từ bỏ

- risk: có nguy cơ

- suggest: đề nghị

- It is no use: không có ích

- It is no good: không tốt

- waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)

- have difficulty / trouble in: gặp khó khăn/trở ngại

- can’t help: không thể không

- can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi

- feel like: cảm thấy thích

- look forward to: mong chờ, mong đợi

- It is (not) worth: đáng / không đáng

- keep / keep on: tiếp tục

- be busy: bận rộn

- be used to / get used to; be/ get accustomed to: quen với / trở nên quen với việc gì

- There’s no point (in)…

- Do/ Would you mind … ?

- Be busy …

- What about … ? How about …?

- Go …(go shopping, go swimming…)

Ví dụ:

They couldn’ help laughing when they heard the little girl singing a love song.

The students are used to working in the school library.

Please wait a minute. My boss is busy writing something.

- Sau các liên từ: after, before, when, while, since,… dùng V-ing

Ví dụ: After finishing his homework, he went to bed.

- Giới từ + V-ing:

Ví dụ: My sister is interested in listening to music.

4. Phân biệt Infinitive và Gerund

4.1. Không thay đổi nghĩa:

- begin / start / continue/ like / love + To-inf / V-ing

Ví dụ: It started to rain / raining.

4.2. Thay đổi nghĩa:

+ remember / forget / regret + V-ing: nhớ / quên/ nuối tiếc việc đã xảy ra rồi (trong quá khứ)

+ remember / forget / regret + to-inf: nhớ / quên/ nuối tiếc việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)

Ví dụ:

Don’t forget to turn off the light when you go to bed.

I remember meeting you some where but I can’t know your name.

Remember to send her some flowers because today is her birthday.

+ stop + V-ing: dừng hẳn việc gì

+ stop + to-inf: dừng ….. để …

Ví dụ:

He stopped smoking because it is harmful for his health.

On the way home, I stopped at the post office to buy a newspaper.

+ try + V-ing: thử      

+ try + to-inf: cố gắng

+ need + V-ing = need + to be + V3: cần được (bị động)

+ need + to-inf: cần (chủ động)

Ví dụ:

I need to wash my car.

My car is very dirty. It needs washing / to be washed.

4.3. Cấu trúc nhờ vả:

S + have + O người + V1 + O vật ...

S + have + O vật + V3/-ed + (by + O người) ...

S + get + O người + to-inf + O vật

S + get + O vật + V3/-ed + (by + O người)

Ví dụ:

I had my brother clean the house.

I had the house cleaned by my brother.     

4.4. Mẹo phân biệt ving và to inf

4.4.1. Xem hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau

a) Nếu V2 diễn ra sau V1 thì V2 là to-V. Ví dụ: They are waiting to board the bus.

(chờ trước, lên xe buýt sau nên hành động “lên xe buýt” ở dạng to-V)

b) Nếu V2 diễn ra trước V1 thì thường V2 là V-ing. Ví dụ: They have finished boarding the bus.

(lên xe buýt trước, hoàn thành sau nên hành động “lên xe buýt” ở dạng V-ing)

4.4.2. Hành động cụ thể hay hành động nói chung

a) Nếu V2 mà là một hành động cụ thể, chỉ làm một lần trong một trường hợp nào đó thì V2 là to-V.

Ví dụ: Now he is preparing to do homework.
(làm bài tập ở đây chỉ là việc anh ấy sắp sửa làm ngay bây giờ, tức nó là hành động chỉ xảy ra trong một trường hợp này thôi, nên nó ở dạng to-V)

b) Nếu V2 chỉ một hoạt động nói chung thì V2 là V-ing. Ví dụ: He often avoids doing homework.

(làm bài tập ở đây là hoạt động mà anh ấy lúc nào cũng tránh, tức nó là một hoạt động nói chung, không nhất thiết chỉ việc xảy ra vào lúc nào đó, nên nó ở dạng V-ing)

4.4.3. Diễn tả mong muốn

Nếu V1 mà bày tỏ mong muốn làm gì đó thì V2 ở dạng to-V. Ví dụ như những chữ agree (đồng ý), ask (yêu cầu), hope (hy vọng), like (thích), try (cố gắng), wish (ước),… đều dùng với to-V phía sau.

4.4.4. Khi nào đi với tân ngữ và to-V?

Còn động từ nào đi với tân ngữ rồi đi với to-V thì tất nhiên ta chỉ cần dựa vào nghĩa của nó. Nếu nó tác động lên một người hay vật nào đó, và người hay vật đó làm một hành động tiếp theo thì ta dùng như vậy. Ví dụ với chữ encourage, nghĩa là “khuyến khích”.

Rõ ràng khi nói “khuyến khích” thì ta phải nói “khuyến khích ai đó / cái gì đó”. Vậy nó cần phải có tân ngữ.

Ví dụ: I usually encourage my students.
Rồi khi muốn nói “khuyến khích ai đó làm gì đó” thì tất nhiên phía sau ta cần thêm động từ, và nó phải ở dạng to-V.

Ví dụ: I usually encourage my students to study hard.

5. Sự khác biệt giữa danh từ và Ving

• Sau Danh động từ có thể có tân ngữ theo sau , còn Danh từ thì không:

She avoids using sleeping pills . - " sleeping pills " là tân ngữ của " using " .  

She avoids bright light . – sau " light " không thể có tân ngữ .

• Trước Danh từ có thể dùng mạo từ , còn Danh động từ thì không :  

Swimming was fun . – không dùng mạo từ .

The party was fun . – dùng mạo từ " the " trong cấu này .

• Bản chất của Danh động từ là một động từ , ta phải dùng trạng từ để bổ nghĩa cho nó , còn với danh từ thì phải dùng tính từ để bổ nghĩa :

We prefer eating healthily . dùng trạng từ " healthily " để bổ nghĩa cho gerund " eating " .

We have a healthy diet . – dùng tính từ " healthy " để bổ nghĩa danh từ " diet " .

6. Các động từ đi với To Verb và Ving không thay đổi nghĩa

  • BEGIN: bắt đầu
  • CAN'T BEAR/ STAND: không thể chịu đựng
  • CONTINUE: tiếp tục
  • HATE: ghét
  • LIKE/LOVE: yêu thích
  • PREFER: thích hơn
  • START: bắt đầu

IELTS TUTOR xét ví dụ:

He continued to read a book = He continued reading a book

Nếu có thắc mắc, các bạn vui lòng để lại comment, IELTS TUTOR rất vui khi có thể giúp bạn!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK