Phân biệt ONE/ OTHERS / THE OTHER / ANOTHER / THE OTHERS

· Vocabulary,Grammar

Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing,, hôm nay IELTS TUTOR cũng hướng dẫn thêm các em cách phân biệt THE OTHER, THE OTHERS, ANOTHER và OTHERS nhé vì có nhiều bạn học viên của lớp IELTS WRITING online của IELTS TUTOR thường xuyên không biết dùng từ nào cho đúng (kèm bài tập và đáp án).

I. Cách dùng one, another, the other

Phân biệt ONE/ OTHERS / THE OTHER / ANOTHER / THE OTHERS

1.1. One

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Nghĩa: chỉ đơn vị một người hay một vật

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • One person is holding a saxophone
  • There is a woman who is holding a saxophone.

1.2. Another

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Nghĩa: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
  • Được sử dụng như tính từ, theo sau là danh từ số ít.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I have eaten my cake, give me another (= another cake)

1.3. The Other

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Nghĩa: cái kia, cái còn lại trong 2 cái, được sử dụng như tính từ - theo sau là danh từ số ít.
  • >> Luôn có mạo từ "THE" vì đã xác định

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair

    II. Cách dùng other, others, the others

    2.1. Other

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Nghĩa: những cái khác, những người khác.
    • Được dùng như tính từ đứng trước danh từ số nhiều, dùng để chỉ các đối tượng khác với đối tượng đã đề cập trước đó.
    • CÔNG THỨC CHUNG: OTHER + N 

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Other students are from England

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • The product has many other time-saving features.
        • There is no other work available at the moment.
        • Other students are from Vietnam.

        2.2. The Others

        Đọc kĩ các cách tránh lặp từ trong IELTS WRITING đã được IELTS TUTOR giới thiệu kĩ

        IELTS TUTOR lưu ý:

        • Nghĩa: những cái kia (những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định), được sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ
        • >> Dùng mạo từ "THE" vì đã xác định

        Cùng IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • There are 20 students, one is fat, the others are thin
          • IELTS TUTOR giải thích: 
            • Khi muốn lặp lại danh từ "student". Không được dùng "the others students "mà phải dùng "the other students"
            • "other" ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau (nếu the others thì theo sau sẽ không có noun nữa)
            • Cho nên: There are 20 students, one is fat, the others are thin ==>> There are 20 students, one is fat, the other students are thin
        • There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair

        2.3. Others

        IELTS TUTOR lưu ý:

        • Nghĩa: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả), sử dụng như đại từ giữ chức năng chủ ngữ trong câu, theo sau là động từ
        • >>Vì không xác định nên không có mạo từ "THE"

        IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • Some students like sport, OTHERS don't
            • IELTS TUTOR giải thích: 
              • Khi muốn lặp lại danh từ "student" Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students"
              • Cho nên: 

                Some students like sport, others don't ("others" đóng vai trò như một đại từ sở hữu)

                Sone students like sport, other students don't ("other" đóng vai trò như một tính từ sở hữu)

          2.4. the other + noun

           The other day/ week/…: hôm nọ, tuần đó (một khoảng thời gian gần đây nhưng không muốn nhắc chính xác)

          • IELTS TUTOR xét ví dụ:
            • I saw him just the other week.
              I phoned your office the other day.
              We had lunch the other day at our favorite restaurant.

          2.5. Các cấu trúc khác

          2.5.1. Other than + N: ngoài, trừ

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • Cruises other than the ones listed below are not discounted at this time.
                The form cannot be signed by anyone other than yourself.
                There’s nothing on TV tonight, other than the usual rubbish.

              2.5.1. Or other: hoặc cái khác

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • The event was held in some park or other.
                We’ll find someone or other to help us.
                The Foundation is holding a dinner in honour of something or other.

              III. Mẹo phân biệt ONE/ OTHERS / THE OTHER / ANOTHER / THE OTHERS

              IELTS TUTOR lưu ý:

              • Another other là không xác định trong khi The other là xác định, nếu chủ ngữ hoặc danh từ đã được nhắc đến ở trên thì ở dưới chỉ cần dùng Another hoặc other như một đại từ là đủ.
              • Nếu danh từ được thay thế bằng số nhiều: Other -> Others. Không bao giờ được dùng Others + danh tsnhiu. Chỉ được dùng một trong hai.
              • Trong một số trường hợp người ta dùng đại từ thay thế one hoặc ones đằng sau another hoặc other.
              • This hoặc that có thể dùng với one nhưng these those không được dùng với ones.

              IV. Bài tập

              BÀI TẬP SỐ 1: Chọn đáp án đúng

              1. There's no ___ way to do it.

              A. other B. the other C. another

              2. Some people like to rest in their free time. ___ like to travel.

              A. Other B. The others C. Others

              3. This cake is delicious! Can I have ___ slice, please?

              A. other B. another C. others

              4. Where are ___ boys?

              A. the other B. the others C. others

              5. The supermarket is on ___ side of the street.

              A. other B. another C. the other

              6. There were three books on my table. One is here. Where are ___?

              A. others B. the others C. the other

              7. Some of the speakers went straight to the conference room. ___ speakers are still hanging around.

              A. The other B. The others C. Another

              8. This is not the only answer to the question. There are ___.

              A. the others B. others C. another

              9. Please give me ___ chance.

              A. other B. the other C. another

              10. He was a wonderful teacher. Everyone agreed it would be hard to find ___ like him.

              A. another B. other C. the other

              ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỐ 1

              1. A

              2. A

              3. B

              4. A

              5. C

              6. B

              7. A

              8. B

              9. C

              10. A

              BÀI TẬP SỐ 2: Điền vào chỗ trống

              1. Yes, I know Brigit, but who is the _________ woman next to her?

              2. She's seeing _________ man. 'Does her boyfriend know?'

              3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while the _________ did the cooking.

              4. Rachel and Jeff are watching TV. The _________ girls are out.

              5. You've already had six whiskies. 'only six? Give me _________!

              6. We still need _________ piano player.

              7. We don't like these curtains. Could you show us some _________?

              8. I've found one of my black shoes, but I can't find the _________.

              ĐÁP ÁN BÀI TẬP SỐ 2

              1. Yes, I know Brigit, but who is the other woman next to her?

              2. She's seeing another man.' Does her boyfriend know?'

              3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while the others did the cooking.

              4. Rachel and Jeff are watching TV. The other girls are out.

              5. You've already had six whiskies. 'only six? Give me another!

              6. We still need another piano player.

              7. We don't like these curtains. Could you show us some others?

              8. I've found one of my black shoes, but I can't find the other

              Bên cạnh đó, các bạn hãy tham khảo các lưu ý và lỗi sai thường gặp trong IELTS WRITING TASK 2 nhé!

              Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

              >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

              >> IELTS Intensive Listening

              >> IELTS Intensive Reading

              >> IELTS Intensive Speaking

              All Posts
              ×

              Almost done…

              We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

              OK