Cách dùng từ"all"tiếng anh

· Cách dùng từ

Bên cạnh CÁCH HỌC IELTS LISTENING HIỆU QUẢ, IELTS TUTOR hướng dẫn Cách dùng từ"all"tiếng anh

I. Giới thiệu chung

IELTS TUTOR lưu ý:

  • All có thể dùng như các chức năng ngữ pháp sau: 
    • Dùng như hạn định từ (determiner) theo sau là danh từ  >> IELTS  TUTOR  hướng  dẫn  Cách dùng từ Hạn Định Tiếng Anh (Determiners) 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • They had given up all hope.All children deserve encouragement.
        • There is built-in storage space in all bedrooms. 
        • 85 percent of all American households owe money on mortgages. 
        • Germany, like all great nations, will not change its personality. 
        • He was passionate about all literature
    • Dùng như từ chỉ định (predeterminer) theo sau bởi ‘the’, ‘this’, or ‘his’ >> IELTS  TUTOR  hướng  dẫn  Cách dùng Pre-determiners (từ chỉ định) tiếng anh 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: I want to hear all the details.We lost all our money.
    • Dùng như đại từ (pronoun)
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • All was quiet in the street outside.  
        • I’ve done all that I can to help her. 
        • I want to invite all of you.
        • We produce our own hair-care products, all based on herbal recipes. 
        • I'd spent all I had, every last penny
        • These buildings all belong to the college. 
        • Pauline said goodbye to them all.
        • We can all relax. The tickets had all been sold.
    • Dùng như trạng từ (adverb) 
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: Bernard was all alone in a strange city. They forgot all about everything else
    • Dùng như lượng từ (quantifier) >> IELTS  TUTOR  hướng  dẫn  Nguyên tắc dùng lượng từ (quantifiers): có OF có THE
      • IELTS TUTOR xét ví dụ: 
        • He was told to pack up all of his letters and personal belongings. 
        • He was talking to all of us.

II. Cách dùng

1. Mang nghĩa"tất cả, toàn thể, toàn bộ"

=You use all to indicate that you are referring to the whole of a particular group or thing or to everyone or everything of a particular kind.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  •  ...the restaurant that Hugh and all his friends go to. 
  • All the people you invited are coming (IELTS TUTOR giải thích: tất cả những người mà ông mời đều đang đến) 
  • All my plants have died (IELTS TUTOR giải thích: tất cả các cây của tôi đều đã chết)
  • He lost all his money at a blackjack table in Las Vegas.

2. Mang nghĩa"hoàn toàn, trọn vẹn"

=completely

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The cake was all eaten last night. 
  • The downstairs rooms were painted all in greens and blues. 
  • The baby got food all over her dress. 
  • Don't let her get you all upset. 
  • She lived all alone /all by herself (IELTS TUTOR giải thích: bà ta sống hoàn toàn cô độc)
  • The coffee went all over my trousers (IELTS TUTOR giải thích: cà phê đổ hết lên quần tôi)
  • She's been all over town looking for you. 
  • I've been hearing all about your weekend! 
  • We had a difficult time but it's all over now. 
  • The princess lived all alone/by herself in the middle of the forest.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE
All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK