Cách dùng giới từ "with" tiếng anh

· Cách dùng từ

Bên cạnh Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ thêm Cách dùng giới từ "with" tiếng anh

I. With là giới từ

II. Cách dùng

1. Mang nghĩa "với, cùng, cùng với với sự hiện diện"

=used to say that people or things are in a place together or are doing something together / ‘in the same place as’

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • I was with Sylvia at the time. 
  • He lives with his grandmother. 
  • I leave the baby with my mother every day (IELTS TUTOR giải thích: hàng ngày, tôi để cháu bé cho mẹ tôi chăm sóc)
  • He's impossible to work with.

2. Mang nghĩa "có, đang mang (cái gì)"

=having or including something / used for saying what someone is holding or carrying

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [DESCRIPTION] thể hiện sự mô tả về vẻ ngoài hay ai đó xuất hiện với cái gì trên người 

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • With your contribution, that makes a total of £45.
    • a tall woman with dark hair 
    • He's married with three children.
    • the man with the long beard (IELTS TUTOR giải thích:người có râu dài)
    • We saw Moore coming back with a drink in his hand.
    • Servants would arrive with trays of tea
    • He spoke with great confidence and charm.

    3. Mang nghĩa "bằng (chỉ rõ công cụ và phương tiện được dùng)"

    =using something / used for saying what is used for doing something

    IELTS TUTOR lưu ý:

    • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [METHOD] thể hiện ai đó dùng cái gì để làm cái gì 

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • He was shot at close range with a pistol. 
      • She wiped her lipstick off with a tissue.

      4. Mang nghĩa "có mối quan hệ, có sự liên quan"

      =relating to or in the case of a person or thing / used for saying that people share or exchange things

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [RELATIONSHIP] thể hiện cái gì có mối liên quan đến cái gì 

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • How are things with you? 
      • Russia has just drawn up a trade agreement with Norway. 
      • This hasn't got anything to do with you (= this is not something you should be interested in).
      • She shares her food with all the family. 
      • Most countries had already stopped trading with South Africa.

      5. Mang nghĩa "vì việc gì đó mà gây nên / tạo ra hậu quả / thành tựu"

      =because of or caused by someone or something / happening, developing, or changing because of something

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [CAUSE] thể hiện nguyên nhân (tốt hoặc xấu) gây ra sự việc gì (có lợi hoặc có hại)

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • He winced with pain. 
      • I was trembling with fear.
      • with your permission , sir , I'd like to speak (IELTS TUTOR giải thích: thưa ông, nếu ông cho phép, tôi xin nói)
      • With all this uncertainty about jobs, it’s difficult to make plans.
      • Every player’s performance will tend to improve with experience and training.
      • she won't be able to help us , with all her family commitments (IELTS TUTOR giải thích:cô ấy sẽ không thể nào giúp chúng ta được vì cô còn bao nhiêu là ràng buộc của gia đình)
      • With all this work, I’d better stay in tonight.

      • I couldn’t sleep with the noise of the traffic.

      6. Mang nghĩa "chứa đựng"

      =used to show what is on or in something

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [CONTAINING/COVERING] thể hiện sự chứa đựng, đầy ắp 

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • She laid the table with the best china. 
      • Her blouse was spattered with blood.
      • Fill the jug with boiling water. 
      • The hills were covered with snow. 
      • streets in Sorrento lined with orange trees
      • The air was thick with smoke.

      7. Mang nghĩa "đồng ý với, ủng hộ"

      =supporting someone or something

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [SUPPORT] thể hiện sự ủng hộ, đồng tình, thấu hiểu
      • be with sb

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • If you want to go for a promotion, I'll be with you all the way. 
      • I'm with you all the way ! (IELTS TUTOR giải thích: tôi triệt để ủng hộ anh!)
      • You have to decide where you stand on this issue - you're either with me or against me.

      8. Dùng để mô tả cảm xúc

      =used for saying what person or thing you have a particular feeling towards

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [reactions and feelings] thể hiện cảm xúc đối với sự việc gì hay ai đó 

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Why are you angry with me? 
      • Feeling rather pleased with herself, Loretta went back to her office. 
      • We were disappointed with the court’s decision.
      • His face was red with embarrassment. 
      • Diana was positively trembling with rage.
      • The children were already weak with exhaustion.

      9. Mang nghĩa "cùng chiều với, cùng hướng với"

      =in the same direction as something: The wind was with me on the home stretch and I ran well

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [DIRECTION] thể hiện chiều hướng, hướng, phương hướng của cái gì 

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • The wind was with me on the home stretch and I ran well.
      • Their boat was drifting with the current.
      • sail with the wind (IELTS TUTOR giải thích: chạy thuyền xuôi gió)

      10. Mang nghĩa "cùng tốc độ với, cái gì tăng thì theo đó cũng tăng"

      =at the same rate or time as something

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [TIME] thể hiện sự tịnh tiến theo thời gian

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • This wine will improve with age. 
      • Stopping distances for cars vary with the speed they are travelling at.

      11. Mang nghĩa "phản đối"

      =against something

      IELTS TUTOR lưu ý:

      • Với with dùng trong trường hợp này có thể nhớ đến keyword [OPPOSITION] thể hiện sự đối lập, đối đầu, cãi vã 

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I ended up having an argument with her. 
      • She has fought a constant battle with depression throughout her career.
      • Don’t argue with me. 
      • at war with a neighbouring country (IELTS TUTOR giải thích: có chiến tranh với một nước láng giềng)
      • The war with France lasted for nearly 20 years.

      12. Mang nghĩa "chia cắt, tách biệt, tách rời"

      =used with words showing separation

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I'd rather not part with my cash. 
      • He decided to put his failed marriage behind him and make a clean break with the past.

      13. Mang nghĩa "và, cùng với"

      =and, or followed by

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I'd like a steak and fries with apple pie for dessert. 
      • $200 is payable immediately with a further $100 payable on delivery.
      • the meal with wine came to 12 pound each (IELTS TUTOR giải thích: bữa ăn kể cả rượu lên đến 12 pao mỗi suất)

      14. Mang nghĩa "so sánh"

      =used in comparisons

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I have nothing in common with my brother. 
      • This cake's very light compared with the last one you made.

      15. Mang nghĩa "mặc dù cái gì đã xảy ra nhưng..."

      =despite something

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • With all her faults, she's still a really good friend.
      • With all its faults, democracy is still the best system we have.
      • with all her faults he still liked her (IELTS TUTOR giải thích: bất chấp mọi lỗi lầm của cô ấy, anh ta vẫn thích cô ấy)

      III. Các từ đi với "with"

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • She made contact with Marina after ten years.

      • He always helped Xavier with the cooking.

      • The company provide us with a car and a uniform.

      • My parents were strict with me when I was a child.

      • They agree/disagree with bullfighting. (They approve/disapprove of it)

      • She’s really good with computers.

      • Communicating with new customers is important in my job.

      • We had some difficulties with the production of the manual.

      Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

      >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

      >> IELTS Intensive Listening

      >> IELTS Intensive Reading

      >> IELTS Intensive Speaking

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK