Return to site

CÁCH DÙNG GIỚI TỪ "OUT OF" TRONG TIẾNG ANH

· Vocabulary

Bên cạnh hướng dẫn kĩ cách lập dàn bài sao để không viết ý 1 đường mà viết bài 1 nẻo trong IELTS WRITING, IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ CÁCH DÙNG GIỚI TỪ "OUT OF" TRONG TIẾNG ANH đây là lỗi sai mà nhiều học sinh IELTS TUTOR thắc mắc nhé

Vì OUT OF là giới từ nên sẽ tuân thủ cách dùng và vị trí của giới từ mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn kĩ trước đó

1. out of somewhere/sth: không còn ở nơi nào nữa / cái gì nữa

Ví dụ:

  • An apple rolled out of the bag.
    • IELTS TUTOR giải thích: không còn ở trong túi nữa 
  • Professor Aitchison is out of town this week. 
    • IELTS TUTOR giải thích: không còn ở thành phố 
  • The patient is now out of danger. 
    • IELTS TUTOR giải thích: hết nguy hiểm 
  • The coffee machine is out of order (= does not work). 
    • IELTS TUTOR giải thích: không hoạt động được nữa 
  • Both she and her husband are out of work (= no longer have jobs).
    • IELTS TUTOR giải thích: không có việc làm

2. OUT OF mang nghĩa được làm từ (used to show what something is made from)

Ví dụ:

  • He made a hat for himself out of newspaper. 
  • Helmets and bullet-proof vests are often made out of Kevlar. 
  • He carves garden ornaments out of wood and sells them. 
  • The cake decorations are made out of sugar, so you can eat them if you like. 
  • Didn't you know that butter was made out of milk?

3. OUT OF mang nghĩa vì lý do gì (used to show the reason why someone does something)

Ví dụ:

  • I took the job out of necessity because we had no money left. 
    • IELTS TUTOR giải thích: vì gấp bách, túng quẫn
  • You might like to come and see what we're doing out of interest (= because I think you might be interested).
    • IELTS TUTOR giải thích: vì thấy thích

4. OUT OF mang nghĩa trong số đó (from among an amount or number) = among+....

Ví dụ:

  • Out of all my friends, she is the most ambitious. 
    • IELTS TUTOR lưu ý: dùng among chỗ đó vẫn được
  • He's the only child out of the whole class who's not going on the school trip. 
  • I've heard that, out of all the applicants for the job, he was the only graduate. 
  • Nine out of ten cats prefer this brand of cat food, apparently. 
  • I should be able to find one dress out of all this lot that suits me.

5. Dùng sau verb mang nghĩa không còn nữa (no longer involved in)

Ví dụ:

  • I got out of the habit of riding my bike to work.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK