Cách dùng giới từ "FOR" tiếng anh

· Cách dùng từ

Bên cạnh HƯỚNG DẪN TỪNG BƯỚC CÁCH LÀM BÀI TẬP MẪU IELTS READING DẠNG FILL IN THE GAP, IELTS TUTOR cung cấp thêm Cách dùng giới từ "FOR" tiếng anh

I. "for" là giới từ

II. Cách dùng giới từ "FOR"

1. Mang nghĩa "cho"

=intended to help or benefit someone/something

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • to buy something for somebody (IELTS TUTOR giải thích: mua cái gì cho ai)
  • I can shift for myself (IELTS TUTOR giải thích: tôi có thể tự xoay sở lấy)
  • I’ve brought a cup of tea for you. 
  • Claudia, this present is for you. 
  • What can I do for you? 
  • The academy provides training for young musicians. 
  • They’ll have to buy furniture for the new house.
  • these are documents for high-ranking officials (IELTS TUTOR giải thích: đây là tài liệu dành cho viên chức cao cấp)

2. Mang nghĩa "dành cho, để làm gì, với mục đích là"

=used for stating the purpose of an object or action

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • for sale (IELTS TUTOR giải thích: để bán)
  • for example ; for instance (IELTS TUTOR giải thích: ví dụ, chẳng hạn)
  • We use the basement for storage. 
  • The red button is for turning the machine off.

3. Mang nghĩa "trong vòng (thời gian / khoảng cách), được (mức là...)"

=used for saying how long something lasts or continues / used for saying how far something reaches, or how far someone goes

for a while

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • There have been drought conditions for the last two summers. 
  • I’ve been waiting for 20 minutes.
  • We haven’t seen Kim for a while.
  • The desert stretched for hundreds of miles in all directions. 
  • They must have walked for at least three miles.
  • to last for an hour (IELTS TUTOR giải thích: kéo dài trong một tiếng đồng hồ)
  • to walk for three kilometers (IELTS TUTOR giải thích: đi bộ được ba kilômét)
  • we have worked here for six months (IELTS TUTOR giải thích: chúng tôi làm việc ở đây đã được sáu tháng)

4. Mang nghĩa "ủng hộ, về phe, về phía"

=used for saying who or what you support or prefer

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • to be for peace (IELTS TUTOR giải thích: ủng hộ hoà bình)
    • hurrah for Vietnam (IELTS TUTOR giải thích: hoan hô Việt nam, ủng hộ Việt nam)
    • Everyone says they are for equal opportunities. 
    • Support for the government’s reform programme has been overwhelming. 
    • Eight members voted for the proposal and six against.

    5. Mang nghĩa "vì, bởi vì"

    =used for talking about reasons or causes

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • for want of money (IELTS TUTOR giải thích: vì thiếu tiền) 
    • to live for each other (IELTS TUTOR giải thích: sống vì nhau)
    • please do it for my sake (IELTS TUTOR giải thích: mong anh làm điều đó vì tôi)
    • to avoid something for fear of accidents (IELTS TUTOR giải thích: tránh cái gì vì sợ tai nạn)
    • for many reasons (IELTS TUTOR giải thích: vì nhiều lẽ)
    • famous for something (IELTS TUTOR giải thích: nổi tiếng vì cái gì)

    6. Mang nghĩa "đến, đi đến"

    =used for saying the place you are going to when you leave another place

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • to leave for Haiphong (IELTS TUTOR giải thích: đi đến Hải Phòng)
    • it's getting on for two o'clock (IELTS TUTOR giải thích: sắp đến hai giờ)
    • What time are you leaving for home? 
    • He got on the next plane for San Francisco.

    Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

    >> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

    >> IELTS Intensive Listening

    >> IELTS Intensive Reading

    >> IELTS Intensive Speaking

    All Posts
    ×

    Almost done…

    We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

    OK