Cách dùng danh từ "reason" tiếng anh

· Vocabulary

Bên cạnh hướng dẫn thêm cách phân tích cũng như bài sửa kĩ càng của học sinh IELTS TUTOR đã đi thi ngày 22/8 nhé, IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ Cách dùng danh từ "reason" tiếng anh

I. Kiến thức liên quan

IELTS TUTOR hướng dẫn Paraphrase từ "reason" tiếng anh

II. Cách dùng danh từ "reason" tiếng anh

1. Reason vừa là danh từ đếm được, vừa không đếm được

2. Cách dùng

Mang nghĩa "lý do"

= the cause of an event or situation or something that provides an excuse or explanation

IELTS TUTOR lưu ý:

  • reason for something / doing something
  • reason to do something 
  • reason + why + mệnh đề 
  • reason + that + mệnh đề 

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • The reason for the disaster was engine failure, not human error. 
  • The reason why grass is green was a mystery to the little boy. 
  • The reason (that) I'm calling is to ask a favour. not standard 
  • The reason I walked out was because I was bored. 
  • The police have (every good) reason to believe that he is guilty. 
  • She was furious, and with reason (= with good cause). 
  • For some reason/For reasons best known to himself (= for reasons no one else knows about) he's decided to leave his job.
  • for one /some reason or other (IELTS TUTOR giải thích: vì lý do này hoặc lý do khác)
  • to have adequate /sufficient reason for doing something (IELTS TUTOR giải thích: có lý do thích đáng/đầy đủ để làm điều gì)
  • all the more reason for doing /to do something (IELTS TUTOR giải thích: càng có lý do để làm cái gì)
  • give me your reasons for going /the reasons for your going (IELTS TUTOR giải thích: hãy cho tôi biết lý do vì sao anh đi)
  • there is /we have (good ) reason to believe that he's lying (IELTS TUTOR giải thích: có/chúng ta có lý do (chắc chắn) để tin rằng anh ta nói dối)
  • is there any (particular ) reason why you can't come ? (IELTS TUTOR giải thích: có lý do (đặc biệt) gì mà anh không đến được?)
  • the reason why I'm late is that /because I missed the bus (IELTS TUTOR giải thích: lý do khiến tôi đến muộn là vì tôi nhỡ chuyến xe búyt)
  • we aren't going for the simple reason that we can't afford it (IELTS TUTOR giải thích: chúng tôi không đi vì một lý do đơn giản là chúng tôi không có khả năng để đi)
  • she complained with reason that she had been underpaid (IELTS TUTOR giải thích: cô ta kêu ca có lý (đúng) rằng cô ta bị trả lương thấp)

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK